
Lữ hành · khách và chương trình
FIT, GIT, landtour: ai đi, đi cùng ai, mua phần nào
Ba chữ này trả lời ba câu hỏi khi dựng một chuyến đi: khách đi lẻ hay đi đoàn, đi theo lịch riêng hay lịch chung, và người bán lo phần nào của chuyến. Bài này giải từng chữ, đối chiếu với từ ngữ của Luật Du lịch 2017.
FIT: khách lẻ, một chữ nhiều cách bung
Trong email đặt dịch vụ, FIT chỉ khách lẻ: một người, một cặp, một gia đình, đi theo lịch riêng, đặt dịch vụ riêng. Chữ viết tắt thì được bung khác nhau tùy tài liệu. Một bảng thuật ngữ khách sạn bằng tiếng Anh còn ghi FIT là “Foreign Incoming Travel” khi liệt kê các công ty hay mua giá net. Cách bung khác nhau, nghĩa dùng trong nghề thì giống nhau: không theo đoàn.
Ví dụ dùng: “Báo giá FIT cho hai khách, 5 ngày Hà Nội – Ninh Bình – Hạ Long, khách sạn 4 sao, xe riêng có hướng dẫn viên.” Từ khóa ở đây là “riêng”: giá FIT tính cho đúng nhóm khách đó, xe và hướng dẫn viên không chia với ai.
Nguồn: Xotels — Net Rate (trang thương mại) · đối chiếu ngày .
GIT: khách đoàn, giá đoàn
GIT chỉ khách đi theo đoàn, chung một chương trình, chung lịch, thường chung giá đoàn. Một đoàn công ty đi nghỉ, một đoàn hội nghị, một đoàn học sinh đều là GIT. Không có văn bản nhà nước định nghĩa số khách tối thiểu của một đoàn; mốc đó do từng nhà cung cấp đặt trong hợp đồng, ví dụ khách sạn áp giá đoàn từ một số phòng nhất định.
Ví dụ dùng: “Giá GIT cho đoàn 30 khách, ở phòng đôi, một xe 45 chỗ, một hướng dẫn viên suốt tuyến.”
| FIT | GIT | |
|---|---|---|
| Số khách | Một người hoặc một nhóm nhỏ | Một đoàn đông, chung chương trình |
| Lịch | Theo khách | Chung cho cả đoàn |
| Giá | Tính riêng cho nhóm | Giá đoàn, chia đầu người |
| Phòng | Đặt lẻ hoặc từ allotment | Khối phòng đoàn, danh sách phân phòng |
| Rủi ro hay gặp | Giá trên đầu người cao | Đoàn giảm số người sát ngày |
Tour ghép và tour riêng
Hai chữ tiếng Việt này nằm giữa FIT và GIT. Tour ghép gom khách lẻ từ nhiều nguồn đi chung một chuyến khởi hành định sẵn: mỗi khách là FIT khi mua, nhưng trên xe họ đi như một đoàn. Tour riêng chỉ chở một nhóm khách, đi ngày khách chọn.
Ví dụ dùng: “Tour ghép Hạ Long khởi hành mỗi sáng, đón tại khách sạn trong phố cổ; tour riêng thì xe chờ theo giờ khách hẹn.” Khi đọc một chương trình, câu “ghép đoàn” cho biết bạn sẽ đi cùng người lạ và lịch có thể chờ nhau.
Landtour: phần mặt đất của chuyến đi
Landtour là chữ ngành ở Việt Nam để chỉ phần dịch vụ mặt đất: khách sạn, xe, bữa ăn, vé tham quan, hướng dẫn viên, có khi cả tàu, thuyền. Nó không gồm vé máy bay quốc tế, đôi khi không gồm cả chặng bay nội địa. Câu hay gặp: “Khách tự mua vé, công ty bán landtour.”
Luật Du lịch 2017 không dùng chữ landtour, nhưng có hai khái niệm làm nền cho nó. Điều 3 khoản 8 định nghĩa chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước cho chuyến đi từ điểm xuất phát tới điểm kết thúc. Khoản 9 định nghĩa kinh doanh dịch vụ lữ hành là xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch. Bán landtour, theo cách nói của luật, là bán một phần chương trình.
| Hạng mục | Thường trong landtour | Thường ngoài landtour |
|---|---|---|
| Vé máy bay quốc tế | Có | |
| Khách sạn | Có | |
| Xe đưa đón, xe tham quan | Có | |
| Bữa ăn theo chương trình | Có | |
| Vé tham quan, thuyền | Có | |
| Hướng dẫn viên | Có | |
| Thị thực, bảo hiểm | Tùy hợp đồng |
Bảng trên là cách chia hay gặp, không phải quy định. Hợp đồng cụ thể mới quyết định hạng mục nào nằm trong giá.
Nguồn: Luật Du lịch 09/2017/QH14, Chương I (Điều 1–9), toàn văn trên hethongphapluat.com · đối chiếu ngày .
Ai làm phần nào: operator, DMC, đại lý, wholesaler
| Thuật ngữ | Vai trò | Ví dụ dùng |
|---|---|---|
| Tour operator | Dựng chương trình, ghép dịch vụ, bán dưới tên mình | “Operator ở châu Âu bán tour Việt Nam cho khách nước họ.” |
| DMC | Công ty tại điểm đến, có hiểu biết và nguồn lực tại chỗ, lo phần mặt đất: xe, khách sạn, nhà hàng, tham quan, hội trường, tiệc | “Operator nước ngoài thuê DMC ở Việt Nam làm landtour.” |
| Đại lý lữ hành | Bán chương trình của bên khác theo hợp đồng đại lý; luật có điều riêng về kinh doanh đại lý lữ hành (Điều 40) | “Đại lý bán tour, nhận hoa hồng.” |
| Wholesaler | Mua sỉ phòng và dịch vụ, bán lại cho đại lý | “Wholesaler có allotment ở nhiều khách sạn.” |
| OTA | Đại lý du lịch trực tuyến, bán trên nền tảng mạng | “Phòng cũng bán trên OTA với giá công bố.” |
Nguồn: Wikipedia tiếng Anh (bách khoa mở) — Destination management company; Xotels — Allotment (trang thương mại); Luật Du lịch 09/2017/QH14, Chương V Mục 1 (Điều 30 trở đi) · đối chiếu ngày .
Inbound, outbound, nội địa: đối chiếu với luật
Chữ ngành inbound, outbound, domestic có từ tương ứng trong Luật Du lịch 2017. Điều 10 chia khách du lịch thành ba loại:
| Chữ ngành | Từ của luật | Ai (Điều 10) |
|---|---|---|
| Domestic, nội địa | Khách du lịch nội địa | Công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam |
| Inbound | Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam | Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch |
| Outbound | Khách du lịch ra nước ngoài | Công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài |
Chú ý hai chỗ dễ sai. Người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam đi Đà Lạt là khách nội địa, không phải inbound. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam du lịch là khách quốc tế đến Việt Nam. Điều 30 dùng chính cách chia này để phân phạm vi lữ hành nội địa và lữ hành quốc tế.
UN Tourism dùng khung khác cho thống kê: domestic tourism là hoạt động của du khách cư trú trong nước tham chiếu, và gọi chung người đi là visitors, có thể là tourists hoặc excursionists. Khung của luật Việt Nam và khung thống kê quốc tế gần nhau nhưng không trùng chữ.
Nguồn: Luật Du lịch 09/2017/QH14, Chương II (Điều 10–14); Luật Du lịch 09/2017/QH14, Chương V Mục 1 (Điều 30 trở đi); UN Tourism — Glossary of Tourism Terms · đối chiếu ngày .
Đọc một yêu cầu báo giá
Ví dụ một yêu cầu báo giá điển hình và cách đọc từng chữ:
“Cần báo giá landtour GIT 25 pax, inbound từ Hàn Quốc, 4N3Đ Đà Nẵng – Hội An, khách sạn 4 sao phòng TWN, BB, 1 gala dinner, xe 45 chỗ, HDV tiếng Hàn. Net, chưa VAT.”
- Landtour: không gồm vé máy bay.
- GIT 25 pax: đoàn 25 khách; pax là cách viết tắt quen thuộc cho số khách.
- Inbound từ Hàn Quốc: khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.
- 4N3Đ: bốn ngày ba đêm.
- TWN, BB: phòng hai giường đơn, kèm ăn sáng.
- Net, chưa VAT: giá giữa doanh nghiệp, chưa gồm phần lời của bên mua và chưa gồm thuế giá trị gia tăng.
Nguồn: Luật Du lịch 09/2017/QH14, Chương II (Điều 10–14); DMC Quote, 19/10/2026 — cách đọc bảng giá khách sạn B2B (trang thương mại) · đối chiếu ngày .
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi hay gặp
Một gia đình bốn người có phải là đoàn GIT không?
Thường không. Một gia đình đi theo lịch riêng là khách lẻ, tính giá FIT. Mốc số khách để thành đoàn do từng nhà cung cấp đặt.
Mua tour ghép thì tôi là FIT hay GIT?
Khi mua, bạn là khách lẻ. Khi đi, bạn đi chung xe, chung lịch với khách lẻ khác như một đoàn.
Người nước ngoài sống ở Hà Nội đi Sa Pa là khách gì theo luật?
Theo Điều 10 Luật Du lịch 2017, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam là khách du lịch nội địa.
DMC khác công ty lữ hành ở điểm nào?
DMC nhấn vào hiểu biết và nguồn lực tại một điểm đến, lo phần mặt đất cho bên khác. Một công ty lữ hành có thể vừa bán trực tiếp cho khách vừa làm DMC cho đối tác nước ngoài.
Liên quan
Xem tiếp
Chuyên mục
Lữ hành và MICE
Bảng thuật ngữ lữ hành và MICE A–Z, kèm lối vào ba bài sâu.
Xem hành trình
Lữ hành · giá và hợp đồng
Allotment, net rate, commission
Allotment, release, on request, stop-sale, blackout, net, gross, sell, commissionable, rack rate, markup và margin.
Xem hành trìnhMICE · sự kiện
Thuật ngữ MICE
Bốn chữ của MICE, business tourism, chuyến thưởng, PCO, DMC, convention bureau, kiểu xếp ghế, gala dinner, rooming list.
Xem hành trình
Pháp lý · Luật Du lịch 2017
Thuật ngữ Luật Du lịch 2017
Điều 3 chia bốn nhóm, hai chữ dễ hiểu sai, khu và điểm du lịch, ba loại khách, cơ sở lưu trú, chữ “sao”, Điều 9.
Xem hành trìnhKhách sạn · bữa ăn
Gói ăn khách sạn
Năm mã gói ăn, giá theo phòng và theo người, trẻ em, tiệc bắt buộc, “++” và “nett”, câu hỏi trước khi tin chữ trọn gói.
Xem hành trình
Bắt đầu
Gửi thư cho ban biên tập Từ Điển Du Lịch
Báo một mục từ sai hoặc đã cũ, hỏi về một bài, đề nghị thêm thuật ngữ, hoặc liên hệ quảng cáo. Từ Điển Du Lịch không bán dịch vụ du lịch và không chuyển thông tin của bạn cho đơn vị nào.